Bài đăng mới nhất

Chiến lược giao dịch theo xu hướng (Trend Trigger) có lẽ là chiến lược đơn giản nhất để giao dịch với Fibzone. Giả định cơ bản của chiến lược giao dịch theo xu hướng là chúng ta đang giao dịch trong một xu hướng và rồi một xuất hiện một sóng điều chỉnh (pullback). Sóng điều chỉnh này sẽ kết thúc ở một điểm nào đó trong Fibzone mà chúng ta xác lập, từ đây, hình thành một sự đảo chiều về xu hướng cũ.

Nguyên tắc giao dịch

Sau đây là các nguyên tắc giao dịch xác định điểm Long, xác định điểm Short theo chiến lược giao dịch theo xu hướng. 

Các nguyên tắc giao dịch được trình bày rõ ràng, cụ thể và minh họa chi tiết qua các ví dụ thực tế giúp các bạn dễ dàng theo dõi và thực hiện.
  Chiến lược giao dịch theo xu hướng - kết hợp với Fibzone

Cách xác định điểm Long

  1.  Phải có ít nhất hai điểm sóng cao cao hơn (higher swing high points) và ít nhất một điểm sóng thấp thấp hơn (higher swing low points). Thiết lập này đảm bảo chúng ta đang giao dịch với xu hướng giá hiện tại (uptrend).
  2. Điểm thấp nhất của giá hiện tại ít nhất phải chạm vào mức đầu tiên của Fibzone. Tại điểm tiếp xúc này, chúng ta tìm kiếm một điểm vào phù hợp để thực hiện giao dịch.
  3. Khi vị thế đã được mở, một điểm cắt lỗ (stop loss) cần được thiết lập ngay bên dưới Fibzone để thực hiện quản lý rủi ro cho giao dịch. Với điểm cắt lỗ này cho biết phần rủi ro bạn có thể chấp nhận là toàn bộ vùng Fibzone. Bạn cũng có thể chờ giá rơi đủ sâu trong vùng Fibzone để hạn chế rủi ro (nhưng dễ đánh mất cơ hội) hoặc giảm số lượng cổ phần hoặc hợp đồng được mua.
  4. Khi một điểm sóng thấp được xác định trong Fibzone tính toán các mức thoái lui mở rộng (extension) 0.500, 0.618 và 1.272 của sóng điều chỉnh (high-to-low) vào trong vùng hỗ trợ Fibzone. Những mức này đóng vai trò là các điểm chốt lời.
  5. Vùng chốt lời đầu tiên nằm trong vùng thoái lui 0.500 - 0.618. Bạn có thể chốt lời từng phần và dời các điểm cắt lỗ (trailing stops) lên khoảng giá này để loại bỏ rủi ro và bảo toàn thành quả.
  6. Mục tiêu cuối cùng của chiến lược giao dịch theo xu hướng là chốt lời ở mức mở rộng 1.272 của sóng hiệu chỉnh.
Cách xác định vị thế Short cũng thực hiện tương tự 6 bước như ở xác định điểm Long trên. Tuy nhiên, các điểm Short được thiết lập ngược lại. Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu chiến lược giao dịch theo xu hướng để xác định điểm vào, ra cho mỗi giao dịch mua/bán bên dưới.

Thực hành chiến lược giao dịch theo xu hướng

Ví dụ 1: Xác định điểm Long

Các bước thực hiện chiến lược giao dịch theo xu hướng
  1. Xác định hai điểm sóng cao với ít nhất một điểm sóng thấp trong xu hướng lên.
  2. Giá chạm ngưỡng hỗ trợ Fibzone, tôi đặt Long ở mức giá 32.60.
  3. Điểm cắt lỗ ban đầu được đặt ở mức 31, ngay sát mức thấp bên dưới Fibzone.
  4. Tại điểm vào vị thế Long, tôi xác định các mức thoái lui mở rộng 0.500 và 0.618 của sóng hiệu chỉnh (high-to-low) vào vùng hỗ trợ.
  5. Lợi nhuận được chốt một nữa trong khoảng thoái lui 34.57 và 35.16 tương ứng mức mở rộng 0.500 và 0.618 ở trên. Đồng thời, tôi cũng dời điểm cắt lỗ lên điểm này.
  6. Mục tiêu cuối cùng là chốt lời ở mức 38.47, tương ứng mức mở rộng 1.272 của sóng hiệu chỉnh.

Ví dụ 2: Xác định điểm Long

Hướng dẫn xác định điểm vào Long bằng chiến lược giao dịch theo xu hướng
  1.  Xác định hai điểm sóng cao với ít nhất một điểm sóng thấp trong xu hướng lên.
  2. Sau khi thực hiện một sóng tăng, giá giảm xuống và chạm Fibzone tại mức giá 24.63, tôi vào long ở mức giá này.
  3. Điểm cắt lỗ ban đầu được đặt ở mức 23.80, ngay bên dưới Fibzone.
  4. Giá tiếp tục đi xuống trong Fibzone ở 2 ngày kế tiếp, sau đó đảo chiều tăng khỏi Fibzone. Tại điểm sóng thấp (khi đảo chiều) tôi xác định các mức thoái lui mở rộng 0.500 và 0.618 của sóng hiệu chỉnh (high-to-low) vào vùng hỗ trợ
  5. Lợi nhuận được chốt một nữa trong khoảng thoái lui 25.57 và 26 tương ứng mức mở rộng 0.500 và 0.618 ở trên. Đồng thời, tôi cũng dời điểm cắt lỗ lên điểm này.
  6. Mục tiêu cuối cùng là chốt lời quanh mức 28.06, tương ứng mức mở rộng 1.272 của sóng hiệu chỉnh.

Ví dụ 3: Xác định điểm Short

Hướng dẫn xác định điểm vào Short bằng chiến lược giao dịch theo xu hướng
  1. Xác định hai điểm sóng thấp (lower swing lows) với ít nhất một điểm sóng cao (lower swing high) trong xu hướng giảm giá. Khi điểm sóng thấp thứ hai được hình thành, tôi tính các mức cản Fibzone, trong khoảng 927.50 - 941.75
  2. Sau đó giá bật tăng và chạm vào mức cản Fibzone. Tôi vào vị thế Short tại mức 927.50.
  3. Điểm cắt lỗ ban đầu được đặt ở mức 942, ngay bên trên Fibzone, với khả năng rủi ro 14.5 điểm.
  4. Khi một điểm sóng cao được tạo trong Fibzone, tôi tính toán các mức mở rộng 0.500 và 0.618 của sóng hiệu chỉnh (low-to-high) vào vùng hỗ trợ. Hai mức giá này là 916.50 và 913.50
  5. Giá chạm ngưỡng đầu tiên và một nữa vị thế được chốt ở mức 916. Điểm cắt lỗ của tôi cũng được dời xuống điểm này.
  6. Mục tiêu cuối cùng là chốt lời quanh mức 897.50, tương ứng mức mở rộng 1.272 của sóng hiệu chỉnh.

Nhận xét chiến lược giao dịch theo xu hướng

Chiến lược giao dịch theo xu hướng là một chiến lược giao dịch đơn giản, dễ xác định. Vì là một chiến lược giao dịch theo xu hướng nên xu hướng càng mạnh thì càng có nhiều cơ hội. Bạn chỉ nên giao dịch khi giá rơi vào vùng Fibzone được xác định. Lưu ý thiết lập các điểm cắt lỗ/chốt lời để giảm thiểu rủi ro, loại bỏ rủi ro và bảo toàn lợi nhuận. Cũng nên xem xét kết hợp các công cụ kỹ thuật khác, đặc biệt ADX để xác nhận điểm vào.

Để hình thành một Fibzone thì cần ít nhất 3 mức giá Fibonacci. Khi số mức giá Fibonacci hiện diện trong Fibzone càng tăng thì Fibzone càng mạnh & quan trọng. Một Fibzone càng hẹp với nhiều mức giá thì càng có nhiều cơ hội giao dịch. Fibzone đơn giản chỉ cung cấp các điểm ra quyết định, còn Fibonacci là một công cụ hỗ trợ tìm kiếm các mức cản hoặc hỗ trợ.

Fibzone là gì?

Chúng ta đã tìm hiểu 4 loại Fibonacci là Fibo thoái lui (Fibonacci Retracements), Fibo thoái lui mở rộng (Fibonacci Extensions), Fibo phát triển dựa trên xu hướng (Fibonacci Projections) và Fibo phát triển dựa trên xu hướng mở rộng (Fibonacci Expansions), giờ là lúc chúng ta hướng tới việc vận dụng các Fibo này vào chiến lược giao dịch. 
Đầu tiên, chúng ta làm quen với khái niệm vùng Fibonacci, hay còn gọi là Fibzone. Fibzone là vùng tương đối hẹp gồm kết hợp ít nhất 3 mức giá Fibonacci như Retracements, Extensions, Projections hoặc Expansions.

Nếu vùng Fibozone xảy ra trên mức giá hiện tại thì nó được xem là ngưỡng kháng cự. Ngược lại, nếu Fibzone nằm dưới mức giá thì được xem là ngưỡng hỗ trợ. Fibzone đôi khi còn được gọi với các tên khác như vùng giao thoa (confluence), vùng giá (price zones), cụm giá (clusters)... Bên dưới là một ví dụ về Fibzone:

  Ví dụ Fibzone trong PTKT

Làm thế nào để xác định một Fibzone?

Thông thường một Fibzone được xác định qua 4 bước như sau:

Bước 1: Xác định các điểm sóng cao và thấp

Chúng ta cùng tìm hiểu cách xác định Fibzone thông qua ví dụ sau. Bên dưới là đồ thị ngày của AOL. Giá đã tạo một điểm sóng cao vào ngày 2/12/2002. Mục tiêu bây giờ là tạo một hay nhiều vùng hỗ trợ Fibzone mà ở đó AOL sẽ ngừng rơi và đảo chiều theo xu hướng tăng hiện tại. Để làm việc này, đầu tiên chúng ta phải xác định được các điểm sóng cao và điểm sóng thấp.

  Làm thế nào để xác định một Fibzone

Bước 2: Tính các mức thoái lui

Sau khi các điểm sóng chính đã được xác định, chúng ta có thể bắt đầu áp dụng các mức giá Fibonacci ở phần trước. Mức giá Fibonacci đầu tiên được xem xét là mức thoái lui. Bắt đầu từ điểm sóng thấp ở trong xu hướng tăng giá (tháng 6/2002) đến điểm sóng cao hiện tại (tháng 12/2002) và tính toán các mức thoái lui. Nếu giá hiện tại trên đồ thị đã bên dưới một mức thoái lui thì xóa mức giá này đi vì nó không còn là một mức hỗ trợ nữa.

  Tính toán mức thoái lui trong xác định Fibzone 
 Trong trường hợp có nhiều hơn một điểm sóng thấp, chúng ta sẽ sử dụng điểm sóng thấp cao (về phía phải) để tính các mức thoái lui bổ sung. Sử dụng điểm sóng thấp 10.26 (ngày 9/9) và điểm sóng cao 17.89 (2/12), các mức thoái lui bổ sung được thể hiện ở hình bên dưới.

  Tính toán mức thoái lui Fibzone 

Như bạn thấy, bây giờ có một cặp các mức giá bắt đầu gom lại với nhau. Một vùng giá bắt đầu hình thành.

Bước 3: Tính toán các mức thoái lui mở rộng

Bây giờ chúng ta chuyển qua tính toán các mức thoái lui mở rộng. Nhắc lại, một mức thoái lui mở rộng đơn giản là một mức thoái lui có mức thoái lui hơn 100%. Vì vậy, với điểm sóng thấp từ 20/11 tại mức cao hơn giá hiện tại, tôi sẽ tính các mức mở rộng 1.272 và 1.618 ứng với mức giá 13.62 và 12.47 như hình. Bạn có thấy một vùng mới tạo thành?

  Tính toán các mức thoái lui mở rộng Fibzone

Bước 4: Tính toán mức phát triển dựa trên xu hướng

Bây giờ, đến lúc chúng ta áp dụng các mức giá phát triển. Trong xu hướng tăng này, có một sóng giảm từ 22/8 đến 9/9 với khoảng sóng là 4.5 điểm. Phát triển mức giảm này từ điểm sóng cao hiện tại 17.89 (ngày 2/12) chỉ đơn giản bằng cách trừ 4.5 điểm từ giá trị 17.89 và chúng ta có một sự đồng dạng (symmetry) tại mức giá 13.39. 

  Tính toán mức phát triển dựa trên xu hướng Fibzone

GHI CHÚ VỀ FIBONACCI EXPANSIONS

Bạn có thể tiếp tục tính toán các mức Expansions. Tuy nhiên, do đặc tính của đồ thị với điểm sóng thấp trong sóng giảm là rất thấp so với điểm sóng cao hiện tại. Do đó, nếu tính các mức Expansions từ điểm sóng thấp này thì các mức mở rộng 1.272 và 1.618 sẽ rất xa vùng hiện tại. Tính toán mức phát triển dựa trên xu hướng Fibzone 

Quan sát vùng giá được tạo từ các mức Retracements, Extensions và Projections cho thấy một Fibzone được hình thành giữa hai điểm giá 14.075 và 11.893. Fibzone này cung cấp thông tin gì cho giao dịch? Điều cần lưu ý là bạn không nên giao dịch chỉ dựa vào mỗi Fibzone. Bạn chỉ giao dịch khi bạn có một mẫu hình điểm vào đúng (legitimate entry pattern) trong Fibzone. Có nhiều mẫu hình điểm vào hữu ích cho chiến lược Fibonacci này và chúng tôi sẽ lần lượt giới thiệu với các bạn ở các bài viết sau.

Kết luận về Fibzone

Để hình thành một vùng Fibzone thì cần ít nhất 3 mức giá Fibonacci. Khi số mức giá xảy ra trong vùng Fibzone càng tăng thì Fibzone càng quan trọng. Một Fibzone càng hẹp với nhiều mức giá thì càng có nhiều cơ hội giao dịch. Fibzone đơn giản chỉ cung cấp các điểm ra quyết định, còn Fibonacci là một công cụ hỗ trợ tìm kiếm các mức cản hoặc hỗ trợ.

Fibonacci ProjectionsFibonacci Expansions là một dạng Fibonacci mở rộng, phát triển xu hướng cũ. Sự khác nhau giữa Fibo ProjectionsFibo Expansions ở chổ Fibo Projections yêu cầu thiết lập 3 điểm sóng (X, A và B) để tính toán mức độ mở rộng. Trong khi, Fibo Expansions chỉ cần thiết lập 2 điểm sóng và điểm mở rộng được tính từ điểm bắt đầu (tại A). Do vậy, Fibo Expansions thể hiện sự mở rộng xa hơn so với Fibonacci Projections cho cùng một tỉ lệ Fibonacci.
Bài viết bên dưới sẽ tiếp tục giới thiệu và trình bày cách sử dụng một loại Fibonacci thứ 4, gọi là Fibonacci Expansions - một dạng mở rộng của Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng. Phần cuối của bài sẽ tóm tắt lại 4 loại Fibonacci phổ biến được sử dụng để xác định vùng giao dịch, thiết lập chiến lược giao dịch như xác định điểm vào, chốt lời/cắt lỗ.

Giới thiệu về Fibonacci Expansions

Fibonacci Expansions, gọi tắt là Fibo Expansions là một dạng mở rộng của Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng (Fibonacci Projections). Cụ thể, thay vì tính toán khoảng sóng X:A và mở rộng nó từ B thì chúng ta mở rộng nó từ A. Điểm B không được sử dụng trong Fibonacci Expansions
Về cơ bản, sự mở rộng giá tính từ A thể hiện giá mở rộng xa hơn ở Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng cho cùng một tỉ lệ Fibonacci. Các tỉ lệ Fibonacci thường được sử dụng trong Fibo Expansions cũng là 0.618, 1.000 và 1.618.

PHÂN BIỆT FIBONACCI EXPANSIONS VÀ FIBONACCI PROJECTIONS

Không giống Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng cần xác lập đủ 3 điểm (X, A và B) để tính toán các mức cản và hỗ trợ, Fibo Expansions do được tính từ A nên chỉ cần xác lập 2 điểm sóng X và A. Giả sử, giá tại X và A ở hình 4.1 là 50 và 45 thì khoảng sóng là 50 - 45 = 5 điểm. [/box] Lấy 5 điểm sóng này nhân với các tỉ lệ Fibonacci và lần lượt trừ vào giá tại A, chúng ta sẽ có những mức hỗ trợ tương ứng là 41.91, 40.00 và 36.91 như hình.
Giới thiệu Fibonacci Expansion - dạng mở rộng của Fibo Projection
Vì vậy, nếu ai hỏi tôi rằng mức mở rộng Expansions 0.618 của sóng X:A từ A trong hình 4.1 trên là bao nhiêu thì câu trả lời sẽ là 41.91$. Đây là một mức hỗ trợ.
Xác định tương tự cho mức kháng cự của sóng X:A ở hình 4.2 với giá tại X và A lần lượt là 30 và 40. Mức cản tại C được tính bằng mức giá tại A cộng với các điểm giá tương ứng với các tỉ lệ Fibonacci. 

KHÔNG NÊN SỬ DỤNG RIÊNG RẼ FIBONACCI EXPANSIONS

Nội dung bài viết chỉ trình bày mỗi Fibonacci Expansions, do đó, chưa thể hiện hết ý nghĩa và cách sử dụng của  kỹ thuật này. Sau khi trình bày xong 4 loại Fibonacci, tôi sẽ tiếp tục trình bày 9 chiến lược giao dịch dựa trên sự kết hợp của các loại Fibonacci này. Khi đó, bạn có thể vận dụng hiệu quả hơn các kỹ thuật này vào giao dịch và mang lợi những lợi suất ổn định cho các khoản đầu tư của mình.

Kết luận về 4 loại Fibonacci

Tóm lại có 4 loại mức giá Fibonacci (Fibonacci Price Levels) là Fibo Retracements, Fibo Extensions, Fibo Projections và Fibo Expansions.
Các loại Fibonacci sử dụng trong PTKT 
 
Trong đó,
  • Fibo RetracementsFibo Extensions là một dạng thoái lui về xu hướng cũ. Sự khác nhau giữa Fibo Retracements và Extensions ở chổ Fibo Extensions có mức thoái lui hơn 100% xu hướng trước đó. Các mức cản/hỗ trợ sử dụng trong Fibo Extensions tương với với tỉ lệ Fibonacci là 1.272 và 1.618.
  • Fibo Projections và Fibo Expansions là một dạng Fibonacci mở rộng, phát triển xu hướng cũ. Sự khác nhau giữa Fibo Projection và Fibo Expansions là Fibo Projections yêu cầu thiết lập 3 điểm sóng (X, A và B) để tính toán mức độ mở rộng. Đồng thời điểm mở rộng bắt đầu tại điểm sóng mới nhất (B). Ngược lại, ở Fibo Expansions chỉ cần thiết lập 2 điểm sóng và điểm mở rộng bắt đầu tại A. Các mức cản/hỗ trợ tương với với tỉ lệ Fibonacci là 1.272 và 1.618.
Phần tiếp theo sẽ giới thiệu cách kết hợp 4 loại Fibonacci này để xác định vùng giao dịch (Fibzone). Cùng hai bài nói về cách xác định điểm vào lệnh và quản lý rủi ro trong giao dịch

Các bạn nhớ theo dõi đón đọc nhé.

Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng là một công cụ tích hợp 2 trong 1 bao gồm cả Fibonacci thoái lui và Fibonacci thoái lui mở rộng. Fibonacci Projections sẽ cho ta biết tỷ lệ thoái lui và cả phần mở rộng.
Chúng ta đã tìm hiểu qua Fibonacci thoái lui (Fibonacci Retracements) và thoái lui mở rộng (Fibonacci Extensions). Tiếp tục, chúng ta sẽ nghiên cứu một Fibonacci khác, gọi là Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng (Fibonacci Projections hay gọi tắt là Fibo Projections).

Xem thêm: các xác định các điểm sóng và ý nghĩa các loại Fibonacci

Giới thiệu Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng

Một Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng có dạng như hình Dạng Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng 

Từ hình trên, Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng đã mở rộng sóng trước đó (X:A) theo cùng một hướng bắt đầu tại B. Các tỉ lệ Fibonacci thường được sử dụng trong Fibo Projections là 0.618, 1.000 và 1.618 Các Fibo mở rộng dựa trên xu hướng thường được sử dụng để tính toán các mức cản và hỗ trợ. Để xác định một Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng thì ba điểm cần phải được xác định là X, A và B.

Minh họa tính toán Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng

Để minh họa cách tính Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng, giả sử, X = 40, A = 30 và B = 35 (hình 3.1) Đầu tiên, chúng ta đo bước sóng từ X đến A là:
  • Giá tại A: 30
  • Giá tại X: 40
  • Bước sóng: 10
Bây giờ, nhân khoảng sóng (bước sóng) này với mỗi tỉ lệ Fibonacci
Tỉ lệ Điểm giá
0.618 6.18
1.000 10
1.618 16.18
Các mức Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng ở C sẽ bằng mức giá tại B trừ đi các điểm giá vừa tính này.

  Tính toán Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng - Hỗ trợ
Vì vậy, nếu ai hỏi tôi rằng mức mở rộng 1.618 của sóng X:A từ B trong hình 3.1 trên là bao nhiêu thì câu trả lời sẽ là 18.82$. Đây là một mức hỗ trợ.
Xác định tương tự cho mức kháng cự của sóng X:A ở hình 3.2 với giá tại X, A và B lần lượt là 30, 40, và 35. Mức cản tại C được tính bằng mức giá tại B cộng thêm các điểm giá tương ứng với các tỉ lệ Fibonacci.

  Tính toán Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng - Kháng cự

Ví dụ sử dụng Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng

Xác định ngưỡng hỗ trợ

Đồ thị hàng ngày của Johnson and Johnson (JNJ) với sóng từ X đến A đo được 4.11 điểm. Khoảng giá này được nhân với các tỉ lệ Fibonacci (0.618, 1.000 và 1.618) và sau đó, mỗi giá trị được trừ vào điểm sóng cao tại B (64.83$) để có các điểm hỗ trợ 62.29, 60.72 và 58.18 như hình bên dưới.
  Ví dụ sử dụng Fibonacci dựa trên xu hướng để xác định ngưỡng hỗ trợ

Xác định ngưỡng kháng cự

Tương tự, cách việc xác định các mức cản trong Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng cũng được thực hiện tương tự. Biểu đồ ngày của QSFT với sóng từ X đến A được đo 8.4 điểm. Khoảng sóng này được nhân với các tỉ lệ 0.618, 1.000 và 1.618, sau đó cộng vào điểm sóng thấp tại B (13.24) để tính các mức cản tương ứng với các tỉ lệ Fibonacci trên.
  Ví dụ sử dụng Fibonacci dựa trên xu hướng để xác định ngưỡng kháng cự 

KHÔNG NÊN SỬ DỤNG RIÊNG RẼ FIBONACCI PROJECTIONS

Nội dung bài viết chỉ trình bày mỗi Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng, do đó, chưa thể hiện hết ý nghĩa và cách sử dụng của  kỹ thuật này. Sau khi trình bày xong 4 loại Fibonacci, tôi sẽ tiếp tục trình bày 9 chiến lược giao dịch dựa trên sự kết hợp của các loại Fibonacci này. Khi đó, bạn có thể vận dụng hiệu quả hơn các kỹ thuật này vào giao dịch và mang lợi những lợi suất ổn định cho các khoản đầu tư của mình. Các bạn nhớ theo dõi đón đọc nhé.

Fibonacci thoái lui mở rộng (Fibonacci Extensions, gọi tắt là Fibo Extensions) là một dạng mở rộng của Fibonacci thoái lui với mức mở rộng lớn hơn 100% ngược xu hướng trước đó. Đây cũng chính là sự khác nhau giữa một Fibo thoái lui mở rộng và Fibonacci thoái lui đã được học ở Bài 3.

Xem thêm: các xác định các điểm sóng và ý nghĩa các loại Fibonacci

Nhận diện Fibonacci thoái lui mở rộng

Xét một Fibonacci thoái lui mở rộng có dạng như hình bên dưới
  Nhận diện Fibonacci thoái lui mở rộng
Vì vậy, nếu ai hỏi tôi rằng mức mở rộng 1.272 của sóng X:A trong hình 2.1 trên là bao nhiêu thì câu trả lời sẽ là 17.28$. Đây là một mức hỗ trợ.
Ở đây, giá vận động X:A, B di chuyển xa hơn X. Tỉ lệ Fibonacci thường được sử dụng trong trường hợp thoái lui mở rộng là 1.272 và 1.618. Giả sử giá tại X và A lần lượt là 20$ và 30$ thì mức giá ứng với hai tỉ lệ Fibonacci trên sẽ là 17.28$ = (30 - 12.72)$ và 13.82 = (30 - 16.18)$. Xác định tương tự cho ngưỡng kháng cự của sóng X:A ở hình 2.2 với giá tại X và A lần lượt là 30 và 20 ($). Thay vì trừ cho giá tại A như hình 2.1, chúng ta sẽ cộng vào giá A để có các mức kháng cự là 32.72 = 20 + 12.72 và 36.18 = 20 + 16.18 ứng với các mức kháng cự 1.272 và 1.618.

Sử dụng Fibonacci thoái lui mở rộng

Chúng ta sẽ tìm hiểu các Fibonacci thoái lui mở rộng đóng vai trò là ngưỡng hỗ trợ và kháng cự trong qua hai ví dụ bên dưới.
  Sử dụng Fibonacci thoái lui mở rộng để xác định ngưỡng hỗ trợ 

Đồ thị ngày của IGT bắt đầu tại mức giá 73.21 (X) và đạt đến 80.10 (A) sau 12 phiên giao dịch. Sau đó, đảo chiều đi xuống. Khi điểm sóng cao tại A được hình thành, chúng ta tính toán các mức Fibonacci thoái lui mở rộng đóng vai trò là ngưỡng hỗ trợ. Cách tính tương tự như Fibonacci thoái lui, tuy nhiên, do mức thoái lui là lớn hơn 100% nên chúng ta sử dụng các tỉ lệ Fibonacci lớn hơn 1 như 1.272 và 1.618. IGT giao dịch trong xu hướng giảm đến mức mở rộng 1.272 của sóng X:A tại: 71.33 và ngay lập tức đảo chiều tăng lên hơn 7 điểm sau 8 phiên giao dịch.
  Sử dụng Fibonacci thoái lui mở rộng để xác định ngưỡng hỗ trợ 
 Hoặc ở ví dụ này đồ thị ngày của IGT bắt đầu tại điểm sóng cao ở X (78.40$). Sau 12 phiên giao dịch, IGT giảm xuống tại điểm sóng thấp A (73.21$). Cổ phiếu đảo chiều đi lên. Khi điểm sóng thấp tại A được hình thành, chúng ta tính các mức Fibonacci thoái lui mở rộng đóng vai trò là ngưỡng kháng cự. Sử dụng tỉ lệ Fibonacci 1.272 và 1.618, chúng ta có các mức kháng cự là 79.81 và 81.60 như hình.
  Sử dụng Fibonacci thoái lui mở rộng để xác định ngưỡng kháng cự 

KHÔNG NÊN SỬ DỤNG RIÊNG RẼ FIBONACCI THOÁI LUI MỞ RỘNG

Nội dung bài viết chỉ trình bày mỗi Fibonacci thoái lui mở rộng, do đó, chưa thể hiện hết ý nghĩa và cách sử dụng của  kỹ thuật này. Sau khi trình bày xong 4 loại Fibonacci, tôi sẽ tiếp tục trình bày 9 chiến lược giao dịch dựa trên sự kết hợp của các loại Fibonacci này. Khi đó, bạn có thể vận dụng hiệu quả hơn các kỹ thuật này vào giao dịch và mang lợi những lợi suất ổn định cho các khoản đầu tư của mình. Các bạn nhớ theo dõi đón đọc nhé.

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.