Bài đăng mới nhất

Để hình thành một Fibzone thì cần ít nhất 3 mức giá Fibonacci. Khi số mức giá Fibonacci hiện diện trong Fibzone càng tăng thì Fibzone càng mạnh & quan trọng. Một Fibzone càng hẹp với nhiều mức giá thì càng có nhiều cơ hội giao dịch. Fibzone đơn giản chỉ cung cấp các điểm ra quyết định, còn Fibonacci là một công cụ hỗ trợ tìm kiếm các mức cản hoặc hỗ trợ.

Fibzone là gì?

Chúng ta đã tìm hiểu 4 loại Fibonacci là Fibo thoái lui (Fibonacci Retracements), Fibo thoái lui mở rộng (Fibonacci Extensions), Fibo phát triển dựa trên xu hướng (Fibonacci Projections) và Fibo phát triển dựa trên xu hướng mở rộng (Fibonacci Expansions), giờ là lúc chúng ta hướng tới việc vận dụng các Fibo này vào chiến lược giao dịch. 
Đầu tiên, chúng ta làm quen với khái niệm vùng Fibonacci, hay còn gọi là Fibzone. Fibzone là vùng tương đối hẹp gồm kết hợp ít nhất 3 mức giá Fibonacci như Retracements, Extensions, Projections hoặc Expansions.

Nếu vùng Fibozone xảy ra trên mức giá hiện tại thì nó được xem là ngưỡng kháng cự. Ngược lại, nếu Fibzone nằm dưới mức giá thì được xem là ngưỡng hỗ trợ. Fibzone đôi khi còn được gọi với các tên khác như vùng giao thoa (confluence), vùng giá (price zones), cụm giá (clusters)... Bên dưới là một ví dụ về Fibzone:

  Ví dụ Fibzone trong PTKT

Làm thế nào để xác định một Fibzone?

Thông thường một Fibzone được xác định qua 4 bước như sau:

Bước 1: Xác định các điểm sóng cao và thấp

Chúng ta cùng tìm hiểu cách xác định Fibzone thông qua ví dụ sau. Bên dưới là đồ thị ngày của AOL. Giá đã tạo một điểm sóng cao vào ngày 2/12/2002. Mục tiêu bây giờ là tạo một hay nhiều vùng hỗ trợ Fibzone mà ở đó AOL sẽ ngừng rơi và đảo chiều theo xu hướng tăng hiện tại. Để làm việc này, đầu tiên chúng ta phải xác định được các điểm sóng cao và điểm sóng thấp.

  Làm thế nào để xác định một Fibzone

Bước 2: Tính các mức thoái lui

Sau khi các điểm sóng chính đã được xác định, chúng ta có thể bắt đầu áp dụng các mức giá Fibonacci ở phần trước. Mức giá Fibonacci đầu tiên được xem xét là mức thoái lui. Bắt đầu từ điểm sóng thấp ở trong xu hướng tăng giá (tháng 6/2002) đến điểm sóng cao hiện tại (tháng 12/2002) và tính toán các mức thoái lui. Nếu giá hiện tại trên đồ thị đã bên dưới một mức thoái lui thì xóa mức giá này đi vì nó không còn là một mức hỗ trợ nữa.

  Tính toán mức thoái lui trong xác định Fibzone 
 Trong trường hợp có nhiều hơn một điểm sóng thấp, chúng ta sẽ sử dụng điểm sóng thấp cao (về phía phải) để tính các mức thoái lui bổ sung. Sử dụng điểm sóng thấp 10.26 (ngày 9/9) và điểm sóng cao 17.89 (2/12), các mức thoái lui bổ sung được thể hiện ở hình bên dưới.

  Tính toán mức thoái lui Fibzone 

Như bạn thấy, bây giờ có một cặp các mức giá bắt đầu gom lại với nhau. Một vùng giá bắt đầu hình thành.

Bước 3: Tính toán các mức thoái lui mở rộng

Bây giờ chúng ta chuyển qua tính toán các mức thoái lui mở rộng. Nhắc lại, một mức thoái lui mở rộng đơn giản là một mức thoái lui có mức thoái lui hơn 100%. Vì vậy, với điểm sóng thấp từ 20/11 tại mức cao hơn giá hiện tại, tôi sẽ tính các mức mở rộng 1.272 và 1.618 ứng với mức giá 13.62 và 12.47 như hình. Bạn có thấy một vùng mới tạo thành?

  Tính toán các mức thoái lui mở rộng Fibzone

Bước 4: Tính toán mức phát triển dựa trên xu hướng

Bây giờ, đến lúc chúng ta áp dụng các mức giá phát triển. Trong xu hướng tăng này, có một sóng giảm từ 22/8 đến 9/9 với khoảng sóng là 4.5 điểm. Phát triển mức giảm này từ điểm sóng cao hiện tại 17.89 (ngày 2/12) chỉ đơn giản bằng cách trừ 4.5 điểm từ giá trị 17.89 và chúng ta có một sự đồng dạng (symmetry) tại mức giá 13.39. 

  Tính toán mức phát triển dựa trên xu hướng Fibzone

GHI CHÚ VỀ FIBONACCI EXPANSIONS

Bạn có thể tiếp tục tính toán các mức Expansions. Tuy nhiên, do đặc tính của đồ thị với điểm sóng thấp trong sóng giảm là rất thấp so với điểm sóng cao hiện tại. Do đó, nếu tính các mức Expansions từ điểm sóng thấp này thì các mức mở rộng 1.272 và 1.618 sẽ rất xa vùng hiện tại. Tính toán mức phát triển dựa trên xu hướng Fibzone 

Quan sát vùng giá được tạo từ các mức Retracements, Extensions và Projections cho thấy một Fibzone được hình thành giữa hai điểm giá 14.075 và 11.893. Fibzone này cung cấp thông tin gì cho giao dịch? Điều cần lưu ý là bạn không nên giao dịch chỉ dựa vào mỗi Fibzone. Bạn chỉ giao dịch khi bạn có một mẫu hình điểm vào đúng (legitimate entry pattern) trong Fibzone. Có nhiều mẫu hình điểm vào hữu ích cho chiến lược Fibonacci này và chúng tôi sẽ lần lượt giới thiệu với các bạn ở các bài viết sau.

Kết luận về Fibzone

Để hình thành một vùng Fibzone thì cần ít nhất 3 mức giá Fibonacci. Khi số mức giá xảy ra trong vùng Fibzone càng tăng thì Fibzone càng quan trọng. Một Fibzone càng hẹp với nhiều mức giá thì càng có nhiều cơ hội giao dịch. Fibzone đơn giản chỉ cung cấp các điểm ra quyết định, còn Fibonacci là một công cụ hỗ trợ tìm kiếm các mức cản hoặc hỗ trợ.

Fibonacci ProjectionsFibonacci Expansions là một dạng Fibonacci mở rộng, phát triển xu hướng cũ. Sự khác nhau giữa Fibo ProjectionsFibo Expansions ở chổ Fibo Projections yêu cầu thiết lập 3 điểm sóng (X, A và B) để tính toán mức độ mở rộng. Trong khi, Fibo Expansions chỉ cần thiết lập 2 điểm sóng và điểm mở rộng được tính từ điểm bắt đầu (tại A). Do vậy, Fibo Expansions thể hiện sự mở rộng xa hơn so với Fibonacci Projections cho cùng một tỉ lệ Fibonacci.
Bài viết bên dưới sẽ tiếp tục giới thiệu và trình bày cách sử dụng một loại Fibonacci thứ 4, gọi là Fibonacci Expansions - một dạng mở rộng của Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng. Phần cuối của bài sẽ tóm tắt lại 4 loại Fibonacci phổ biến được sử dụng để xác định vùng giao dịch, thiết lập chiến lược giao dịch như xác định điểm vào, chốt lời/cắt lỗ.

Giới thiệu về Fibonacci Expansions

Fibonacci Expansions, gọi tắt là Fibo Expansions là một dạng mở rộng của Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng (Fibonacci Projections). Cụ thể, thay vì tính toán khoảng sóng X:A và mở rộng nó từ B thì chúng ta mở rộng nó từ A. Điểm B không được sử dụng trong Fibonacci Expansions
Về cơ bản, sự mở rộng giá tính từ A thể hiện giá mở rộng xa hơn ở Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng cho cùng một tỉ lệ Fibonacci. Các tỉ lệ Fibonacci thường được sử dụng trong Fibo Expansions cũng là 0.618, 1.000 và 1.618.

PHÂN BIỆT FIBONACCI EXPANSIONS VÀ FIBONACCI PROJECTIONS

Không giống Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng cần xác lập đủ 3 điểm (X, A và B) để tính toán các mức cản và hỗ trợ, Fibo Expansions do được tính từ A nên chỉ cần xác lập 2 điểm sóng X và A. Giả sử, giá tại X và A ở hình 4.1 là 50 và 45 thì khoảng sóng là 50 - 45 = 5 điểm. [/box] Lấy 5 điểm sóng này nhân với các tỉ lệ Fibonacci và lần lượt trừ vào giá tại A, chúng ta sẽ có những mức hỗ trợ tương ứng là 41.91, 40.00 và 36.91 như hình.
Giới thiệu Fibonacci Expansion - dạng mở rộng của Fibo Projection
Vì vậy, nếu ai hỏi tôi rằng mức mở rộng Expansions 0.618 của sóng X:A từ A trong hình 4.1 trên là bao nhiêu thì câu trả lời sẽ là 41.91$. Đây là một mức hỗ trợ.
Xác định tương tự cho mức kháng cự của sóng X:A ở hình 4.2 với giá tại X và A lần lượt là 30 và 40. Mức cản tại C được tính bằng mức giá tại A cộng với các điểm giá tương ứng với các tỉ lệ Fibonacci. 

KHÔNG NÊN SỬ DỤNG RIÊNG RẼ FIBONACCI EXPANSIONS

Nội dung bài viết chỉ trình bày mỗi Fibonacci Expansions, do đó, chưa thể hiện hết ý nghĩa và cách sử dụng của  kỹ thuật này. Sau khi trình bày xong 4 loại Fibonacci, tôi sẽ tiếp tục trình bày 9 chiến lược giao dịch dựa trên sự kết hợp của các loại Fibonacci này. Khi đó, bạn có thể vận dụng hiệu quả hơn các kỹ thuật này vào giao dịch và mang lợi những lợi suất ổn định cho các khoản đầu tư của mình.

Kết luận về 4 loại Fibonacci

Tóm lại có 4 loại mức giá Fibonacci (Fibonacci Price Levels) là Fibo Retracements, Fibo Extensions, Fibo Projections và Fibo Expansions.
Các loại Fibonacci sử dụng trong PTKT 
 
Trong đó,
  • Fibo RetracementsFibo Extensions là một dạng thoái lui về xu hướng cũ. Sự khác nhau giữa Fibo Retracements và Extensions ở chổ Fibo Extensions có mức thoái lui hơn 100% xu hướng trước đó. Các mức cản/hỗ trợ sử dụng trong Fibo Extensions tương với với tỉ lệ Fibonacci là 1.272 và 1.618.
  • Fibo Projections và Fibo Expansions là một dạng Fibonacci mở rộng, phát triển xu hướng cũ. Sự khác nhau giữa Fibo Projection và Fibo Expansions là Fibo Projections yêu cầu thiết lập 3 điểm sóng (X, A và B) để tính toán mức độ mở rộng. Đồng thời điểm mở rộng bắt đầu tại điểm sóng mới nhất (B). Ngược lại, ở Fibo Expansions chỉ cần thiết lập 2 điểm sóng và điểm mở rộng bắt đầu tại A. Các mức cản/hỗ trợ tương với với tỉ lệ Fibonacci là 1.272 và 1.618.
Phần tiếp theo sẽ giới thiệu cách kết hợp 4 loại Fibonacci này để xác định vùng giao dịch (Fibzone). Cùng hai bài nói về cách xác định điểm vào lệnh và quản lý rủi ro trong giao dịch

Các bạn nhớ theo dõi đón đọc nhé.

Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng là một công cụ tích hợp 2 trong 1 bao gồm cả Fibonacci thoái lui và Fibonacci thoái lui mở rộng. Fibonacci Projections sẽ cho ta biết tỷ lệ thoái lui và cả phần mở rộng.
Chúng ta đã tìm hiểu qua Fibonacci thoái lui (Fibonacci Retracements) và thoái lui mở rộng (Fibonacci Extensions). Tiếp tục, chúng ta sẽ nghiên cứu một Fibonacci khác, gọi là Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng (Fibonacci Projections hay gọi tắt là Fibo Projections).

Xem thêm: các xác định các điểm sóng và ý nghĩa các loại Fibonacci

Giới thiệu Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng

Một Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng có dạng như hình Dạng Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng 

Từ hình trên, Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng đã mở rộng sóng trước đó (X:A) theo cùng một hướng bắt đầu tại B. Các tỉ lệ Fibonacci thường được sử dụng trong Fibo Projections là 0.618, 1.000 và 1.618 Các Fibo mở rộng dựa trên xu hướng thường được sử dụng để tính toán các mức cản và hỗ trợ. Để xác định một Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng thì ba điểm cần phải được xác định là X, A và B.

Minh họa tính toán Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng

Để minh họa cách tính Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng, giả sử, X = 40, A = 30 và B = 35 (hình 3.1) Đầu tiên, chúng ta đo bước sóng từ X đến A là:
  • Giá tại A: 30
  • Giá tại X: 40
  • Bước sóng: 10
Bây giờ, nhân khoảng sóng (bước sóng) này với mỗi tỉ lệ Fibonacci
Tỉ lệ Điểm giá
0.618 6.18
1.000 10
1.618 16.18
Các mức Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng ở C sẽ bằng mức giá tại B trừ đi các điểm giá vừa tính này.

  Tính toán Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng - Hỗ trợ
Vì vậy, nếu ai hỏi tôi rằng mức mở rộng 1.618 của sóng X:A từ B trong hình 3.1 trên là bao nhiêu thì câu trả lời sẽ là 18.82$. Đây là một mức hỗ trợ.
Xác định tương tự cho mức kháng cự của sóng X:A ở hình 3.2 với giá tại X, A và B lần lượt là 30, 40, và 35. Mức cản tại C được tính bằng mức giá tại B cộng thêm các điểm giá tương ứng với các tỉ lệ Fibonacci.

  Tính toán Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng - Kháng cự

Ví dụ sử dụng Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng

Xác định ngưỡng hỗ trợ

Đồ thị hàng ngày của Johnson and Johnson (JNJ) với sóng từ X đến A đo được 4.11 điểm. Khoảng giá này được nhân với các tỉ lệ Fibonacci (0.618, 1.000 và 1.618) và sau đó, mỗi giá trị được trừ vào điểm sóng cao tại B (64.83$) để có các điểm hỗ trợ 62.29, 60.72 và 58.18 như hình bên dưới.
  Ví dụ sử dụng Fibonacci dựa trên xu hướng để xác định ngưỡng hỗ trợ

Xác định ngưỡng kháng cự

Tương tự, cách việc xác định các mức cản trong Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng cũng được thực hiện tương tự. Biểu đồ ngày của QSFT với sóng từ X đến A được đo 8.4 điểm. Khoảng sóng này được nhân với các tỉ lệ 0.618, 1.000 và 1.618, sau đó cộng vào điểm sóng thấp tại B (13.24) để tính các mức cản tương ứng với các tỉ lệ Fibonacci trên.
  Ví dụ sử dụng Fibonacci dựa trên xu hướng để xác định ngưỡng kháng cự 

KHÔNG NÊN SỬ DỤNG RIÊNG RẼ FIBONACCI PROJECTIONS

Nội dung bài viết chỉ trình bày mỗi Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng, do đó, chưa thể hiện hết ý nghĩa và cách sử dụng của  kỹ thuật này. Sau khi trình bày xong 4 loại Fibonacci, tôi sẽ tiếp tục trình bày 9 chiến lược giao dịch dựa trên sự kết hợp của các loại Fibonacci này. Khi đó, bạn có thể vận dụng hiệu quả hơn các kỹ thuật này vào giao dịch và mang lợi những lợi suất ổn định cho các khoản đầu tư của mình. Các bạn nhớ theo dõi đón đọc nhé.

Fibonacci thoái lui mở rộng (Fibonacci Extensions, gọi tắt là Fibo Extensions) là một dạng mở rộng của Fibonacci thoái lui với mức mở rộng lớn hơn 100% ngược xu hướng trước đó. Đây cũng chính là sự khác nhau giữa một Fibo thoái lui mở rộng và Fibonacci thoái lui đã được học ở Bài 3.

Xem thêm: các xác định các điểm sóng và ý nghĩa các loại Fibonacci

Nhận diện Fibonacci thoái lui mở rộng

Xét một Fibonacci thoái lui mở rộng có dạng như hình bên dưới
  Nhận diện Fibonacci thoái lui mở rộng
Vì vậy, nếu ai hỏi tôi rằng mức mở rộng 1.272 của sóng X:A trong hình 2.1 trên là bao nhiêu thì câu trả lời sẽ là 17.28$. Đây là một mức hỗ trợ.
Ở đây, giá vận động X:A, B di chuyển xa hơn X. Tỉ lệ Fibonacci thường được sử dụng trong trường hợp thoái lui mở rộng là 1.272 và 1.618. Giả sử giá tại X và A lần lượt là 20$ và 30$ thì mức giá ứng với hai tỉ lệ Fibonacci trên sẽ là 17.28$ = (30 - 12.72)$ và 13.82 = (30 - 16.18)$. Xác định tương tự cho ngưỡng kháng cự của sóng X:A ở hình 2.2 với giá tại X và A lần lượt là 30 và 20 ($). Thay vì trừ cho giá tại A như hình 2.1, chúng ta sẽ cộng vào giá A để có các mức kháng cự là 32.72 = 20 + 12.72 và 36.18 = 20 + 16.18 ứng với các mức kháng cự 1.272 và 1.618.

Sử dụng Fibonacci thoái lui mở rộng

Chúng ta sẽ tìm hiểu các Fibonacci thoái lui mở rộng đóng vai trò là ngưỡng hỗ trợ và kháng cự trong qua hai ví dụ bên dưới.
  Sử dụng Fibonacci thoái lui mở rộng để xác định ngưỡng hỗ trợ 

Đồ thị ngày của IGT bắt đầu tại mức giá 73.21 (X) và đạt đến 80.10 (A) sau 12 phiên giao dịch. Sau đó, đảo chiều đi xuống. Khi điểm sóng cao tại A được hình thành, chúng ta tính toán các mức Fibonacci thoái lui mở rộng đóng vai trò là ngưỡng hỗ trợ. Cách tính tương tự như Fibonacci thoái lui, tuy nhiên, do mức thoái lui là lớn hơn 100% nên chúng ta sử dụng các tỉ lệ Fibonacci lớn hơn 1 như 1.272 và 1.618. IGT giao dịch trong xu hướng giảm đến mức mở rộng 1.272 của sóng X:A tại: 71.33 và ngay lập tức đảo chiều tăng lên hơn 7 điểm sau 8 phiên giao dịch.
  Sử dụng Fibonacci thoái lui mở rộng để xác định ngưỡng hỗ trợ 
 Hoặc ở ví dụ này đồ thị ngày của IGT bắt đầu tại điểm sóng cao ở X (78.40$). Sau 12 phiên giao dịch, IGT giảm xuống tại điểm sóng thấp A (73.21$). Cổ phiếu đảo chiều đi lên. Khi điểm sóng thấp tại A được hình thành, chúng ta tính các mức Fibonacci thoái lui mở rộng đóng vai trò là ngưỡng kháng cự. Sử dụng tỉ lệ Fibonacci 1.272 và 1.618, chúng ta có các mức kháng cự là 79.81 và 81.60 như hình.
  Sử dụng Fibonacci thoái lui mở rộng để xác định ngưỡng kháng cự 

KHÔNG NÊN SỬ DỤNG RIÊNG RẼ FIBONACCI THOÁI LUI MỞ RỘNG

Nội dung bài viết chỉ trình bày mỗi Fibonacci thoái lui mở rộng, do đó, chưa thể hiện hết ý nghĩa và cách sử dụng của  kỹ thuật này. Sau khi trình bày xong 4 loại Fibonacci, tôi sẽ tiếp tục trình bày 9 chiến lược giao dịch dựa trên sự kết hợp của các loại Fibonacci này. Khi đó, bạn có thể vận dụng hiệu quả hơn các kỹ thuật này vào giao dịch và mang lợi những lợi suất ổn định cho các khoản đầu tư của mình. Các bạn nhớ theo dõi đón đọc nhé.

Fibonacci thoái lui là mẫu Fibonacci đơn giản, phổ biến và thường được sử dụng trong các phân tích kỹ thuật nhằm xác định các mức cản/hỗ trợ trong giao dịch. Việc hiểu rõ cách xác định (tính toán) và sử dụng Fibonacci thoái lui là rất quan trọng trong mỗi chiến lược giao dịch (xác định điểm vào, chốt lời, cắt lỗ).
Chúng ta đã tìm hiểu sơ qua 4 loại Fibonacci thường được sử dụng trong phân tích kỹ thuật ở bài 2. Qua bài 3 này, tôi sẽ đi sâu giới thiệu với các bạn về cách xác định và sử dụng Fibonacci thoái lui (Fibo Retracements). Nội dung bên dưới sẽ minh họa chi tiết cách xác định các điểm sóng, tính toán khoảng sóng (bước sóng) và các mức hỗ trợ Fibonacci thông qua các mẫu đồ thị cụ thể.

 

Nhắc lại Fibonacci thoái lui

Fibonacci thoái lui (Fibonacci Retracements) đơn giản là một sự dịch chuyển ngược với xu hướng hiện tại. Trong hình trên, X-A là xu hướng hiện tại. Khi giá đảo ngược xu hướng từ A đến B, nó được gọi là đang hồi phục hay chiếm lại một phần dịch chuyển từ X đến A. Sự dịch chuyển từ A-B được gọi là một sóng thoái lui.
  Sử dụng Fibonacci thoái lui
Các tỉ lệ Fibonacci thường được sử dụng để tính toán mức thoái lui là 0.382, 0.500, 0.618 và 0.786.

Tính toán Fibonacci thoái lui

Các giá trị thoái lui này có thể được sử dụng để tính toán các mức cản hoặc hỗ trợ tiềm năng trong tương lai. Khi giá di chuyển từ X đến A là tăng và giá bắt đầu giảm xuống, các giá trị thoái lui được sử dụng để tính mức hỗ trợ cho B. Ví dụ, bước sóng từ X đến A là:
  • Giá tại A: 30
  • Giá tại X: 10
  • Bước sóng: 20
Tiếp đến nhân bước sóng này với các tỉ lệ Fibonacci
Tỉ lệ Mức hỗ trợ
0.382 7.64
0.5 10
0.618 12.36
0.786 15.72
Tính toán các mức thoái lui
Sau đó, lấy giá tại A lần lượt trừ đi các mức hỗ trợ, ta sẽ có được các mức Fibonacci thoái lui
  Tính toán các mức Fibonacci Retracements

Sử dụng Fibonacci thoái lui

[box type="success"] Theo bảng tính này, nếu ai đó hỏi tôi ngưỡng hỗ trợ 0.618 của sóng X:A (hình 1.1) là bao nhiêu thì câu trả lời sẽ là 17.64$. Các mức giá ở bảng trên thể hiện các ngưỡng hỗ trợ Fibonacci. [/box] Điều này cũng tương tự khi tính toán các mức cản ở hình 1.2 khi X (30) giảm về A (10)
  Ví dụ sử dụng Fibonacci thoái lui 
 Chúng ta sẽ tìm hiểu các Fibonacci retracement đóng vai trò là các mức cản và hỗ trợ trong hai ví dụ bên dưới. Đồ thị ngày của JCOM bắt đầu tại mức giá 15.52 (X) và đạt đến 21.90 (A) sau 17 phiên giao dịch. Sau đó, đảo chiều đi xuống. Khi điểm sóng cao tại A được hình thành, chúng ta tính toán các mức Fibonacci thoái lui đóng vai trò là ngưỡng hỗ trợ.
  Ví dụ sử dụng Fibonacci thoái lui xác định ngưỡng hỗ trợ
Nếu tôi hỏi bạn ngưỡng hỗ trợ 0.768 của sóng X:A (hình 1.2) là bao nhiêu thì câu trả lời của bạn là 16.88$
Tương tự, trong xu hướng giảm giá từ X:A, chúng ta các định các Fibonacci thoái lui đóng vai trò là ngưỡng kháng cự khi đã xác lập được điểm sóng thấp tại A (45.39$). Các giá trị kháng cự ứng với các tỉ lệ Fibonacci 0.382, 0.500, 0.618, 0.768 lần lượt được thể hiện trên hình.
  Ví dụ sử dụng Fibonacci thoái lui xác định ngưỡng kháng cự 

KHÔNG NÊN SỬ DỤNG RIÊNG RẼ FIBONACCI THOÁI LUI

Nội dung bài viết chỉ trình bày mỗi Fibonacci thoái lui, do đó, chưa thể hiện hết ý nghĩa và cách sử dụng của  kỹ thuật này. Sau khi trình bày xong 4 loại Fibonacci, tôi sẽ tiếp tục trình bày 9 chiến lược giao dịch dựa trên sự kết hợp của các loại Fibonacci này. Khi đó, bạn có thể vận dụng hiệu quả hơn các kỹ thuật này vào giao dịch và mang lợi những lợi suất ổn định cho các khoản đầu tư của mình. Các bạn nhớ theo dõi đón đọc nhé.

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.