Bài đăng mới nhất

Fibonacci thoái lui là mẫu Fibonacci đơn giản, phổ biến và thường được sử dụng trong các phân tích kỹ thuật nhằm xác định các mức cản/hỗ trợ trong giao dịch. Việc hiểu rõ cách xác định (tính toán) và sử dụng Fibonacci thoái lui là rất quan trọng trong mỗi chiến lược giao dịch (xác định điểm vào, chốt lời, cắt lỗ).
Chúng ta đã tìm hiểu sơ qua 4 loại Fibonacci thường được sử dụng trong phân tích kỹ thuật ở bài 2. Qua bài 3 này, tôi sẽ đi sâu giới thiệu với các bạn về cách xác định và sử dụng Fibonacci thoái lui (Fibo Retracements). Nội dung bên dưới sẽ minh họa chi tiết cách xác định các điểm sóng, tính toán khoảng sóng (bước sóng) và các mức hỗ trợ Fibonacci thông qua các mẫu đồ thị cụ thể.

 

Nhắc lại Fibonacci thoái lui

Fibonacci thoái lui (Fibonacci Retracements) đơn giản là một sự dịch chuyển ngược với xu hướng hiện tại. Trong hình trên, X-A là xu hướng hiện tại. Khi giá đảo ngược xu hướng từ A đến B, nó được gọi là đang hồi phục hay chiếm lại một phần dịch chuyển từ X đến A. Sự dịch chuyển từ A-B được gọi là một sóng thoái lui.
  Sử dụng Fibonacci thoái lui
Các tỉ lệ Fibonacci thường được sử dụng để tính toán mức thoái lui là 0.382, 0.500, 0.618 và 0.786.

Tính toán Fibonacci thoái lui

Các giá trị thoái lui này có thể được sử dụng để tính toán các mức cản hoặc hỗ trợ tiềm năng trong tương lai. Khi giá di chuyển từ X đến A là tăng và giá bắt đầu giảm xuống, các giá trị thoái lui được sử dụng để tính mức hỗ trợ cho B. Ví dụ, bước sóng từ X đến A là:
  • Giá tại A: 30
  • Giá tại X: 10
  • Bước sóng: 20
Tiếp đến nhân bước sóng này với các tỉ lệ Fibonacci
Tỉ lệ Mức hỗ trợ
0.382 7.64
0.5 10
0.618 12.36
0.786 15.72
Tính toán các mức thoái lui
Sau đó, lấy giá tại A lần lượt trừ đi các mức hỗ trợ, ta sẽ có được các mức Fibonacci thoái lui
  Tính toán các mức Fibonacci Retracements

Sử dụng Fibonacci thoái lui

[box type="success"] Theo bảng tính này, nếu ai đó hỏi tôi ngưỡng hỗ trợ 0.618 của sóng X:A (hình 1.1) là bao nhiêu thì câu trả lời sẽ là 17.64$. Các mức giá ở bảng trên thể hiện các ngưỡng hỗ trợ Fibonacci. [/box] Điều này cũng tương tự khi tính toán các mức cản ở hình 1.2 khi X (30) giảm về A (10)
  Ví dụ sử dụng Fibonacci thoái lui 
 Chúng ta sẽ tìm hiểu các Fibonacci retracement đóng vai trò là các mức cản và hỗ trợ trong hai ví dụ bên dưới. Đồ thị ngày của JCOM bắt đầu tại mức giá 15.52 (X) và đạt đến 21.90 (A) sau 17 phiên giao dịch. Sau đó, đảo chiều đi xuống. Khi điểm sóng cao tại A được hình thành, chúng ta tính toán các mức Fibonacci thoái lui đóng vai trò là ngưỡng hỗ trợ.
  Ví dụ sử dụng Fibonacci thoái lui xác định ngưỡng hỗ trợ
Nếu tôi hỏi bạn ngưỡng hỗ trợ 0.768 của sóng X:A (hình 1.2) là bao nhiêu thì câu trả lời của bạn là 16.88$
Tương tự, trong xu hướng giảm giá từ X:A, chúng ta các định các Fibonacci thoái lui đóng vai trò là ngưỡng kháng cự khi đã xác lập được điểm sóng thấp tại A (45.39$). Các giá trị kháng cự ứng với các tỉ lệ Fibonacci 0.382, 0.500, 0.618, 0.768 lần lượt được thể hiện trên hình.
  Ví dụ sử dụng Fibonacci thoái lui xác định ngưỡng kháng cự 

KHÔNG NÊN SỬ DỤNG RIÊNG RẼ FIBONACCI THOÁI LUI

Nội dung bài viết chỉ trình bày mỗi Fibonacci thoái lui, do đó, chưa thể hiện hết ý nghĩa và cách sử dụng của  kỹ thuật này. Sau khi trình bày xong 4 loại Fibonacci, tôi sẽ tiếp tục trình bày 9 chiến lược giao dịch dựa trên sự kết hợp của các loại Fibonacci này. Khi đó, bạn có thể vận dụng hiệu quả hơn các kỹ thuật này vào giao dịch và mang lợi những lợi suất ổn định cho các khoản đầu tư của mình. Các bạn nhớ theo dõi đón đọc nhé.

Bản chất giá không thể mãi di chuyển theo một chiều. Mà theo đó giá ban đầu sẽ di chuyển theo một chiều, sau đó đảo chiều và di chuyển theo hướng ngược lại trong một khoảng thời gian. Sau đó lại quay trở lại và tiếp tục xu hướng ban đầu. Đây là cơ sở xác định các Fibonacci đảo chiều (Retracements, Extensions) và Fibonacci phát triển (Projections, Expansions) của một xu hướng giá.
bài 1, chúng ta đã tìm hiểu và biết cách xác định các điểm sóng cao/thấp. Trong quá trình xác định, chúng ta chỉ nên xét các điểm sóng gần về phía xu hướng hiện tại và có thể bỏ qua các điểm sóng trung gian. Chúng ta cũng có thể sử dụng các khung thời gian dài hơn để xác định các điểm sóng. Tuy nhiên, một câu hỏi đặt ra là cần bao nhiêu sóng để xác định các mức cản hoặc hỗ trợ. Trả lời câu hỏi này, mời các bạn tiếp tục tìm hiểu bài 2 về các loại Fibonacci nhé. Trong phân tích kỹ thuật, Fibonacci có thể được chia thành 4 loại: Retracements, Extensions, Projections và Expansions


Xuất phát từ thực tế các xu hướng giá không bao giờ lên thẳng hoặc xuống thẳng liên tục. Xu hướng giá ban đầu sẽ di chuyển theo một chiều, tiếp đến sẽ hồi về và di chuyển theo hướng ngược lại trong một khoảng thời gian. Sau đó quay trở lại và tiếp tục xu hướng ban đầu. Đây là tính chất thoái lui (Retracements, Extensions) và phát triển (Projections, Expansions) của một xu hướng giá theo chiến lược giao dịch Fibonacci . 
  4 loại Fibonacci 

Fibonacci Retracements

Đầu tiên là Fibonacci Retracements, gọi tắt là Fibo Retracements hay gọi là Fibo thoái lui. Fibo Retracements đơn giản là một sự dịch chuyển ngược với xu hướng hiện tại. Trong hình trên, X-A là xu hướng hiện tại. Khi giá đảo ngược xu hướng từ A đến B, nó được gọi là đang hồi phục (retracing) hay chiếm lại (recapturing) một phần dịch chuyển từ X đến A. Vì lý do này mà Fibonacci Retracements còn được biết đến với tên gọi Fibo thoái lui. Fibonacci Retracement (Fibo thoái lui)

Fibonacci Extensions

Fibonacci Extensions (gọi tắt là Fibo Extensions) là một dạng mở rộng của Fibo Retracements khi  mức thoái lui từ sóng trước đó hơn 100%. Sự khác nhau giữa một Fibo Retracements và Fibo Extension ở chổ Fibo Extensions hồi lại nhiều hơn 100% xu hướng trước đó. Fibo thoái lui mở rộng - Extension

Fibonacci Projections

Fibonacci Projections, tạm dịch là Fibo mở rộng dựa trên xu hướng. Fibo Projections là một công cụ tích hợp 2 trong 1 bao gồm cả Fibo RetracementsFibo Extensions, nó sẽ cho ta biết tỷ lệ thoái lui cùng với phần mở rộng mở rộng. Một Fibo Projections có dạng như hình Fibo Projection - Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng 

Fibonacci Expansions

Fibonacci Expansions có các giá mở rộng (Price expansions) tương tự ở Fibo Projections nhưng có một sự khác biệt nho nhỏ. Thay vì tính toán khoảng sóng X:A và mở rộng nó từ B thì chúng ta mở rộng nó từ A. B không được sử dụng trong Fibo này. Về cơ bản, sự mở rộng giá tính từ A thể hiện giá mở rộng xa hơn ở Fibo Projections nếu xét cùng một tỉ lệ Fibonacci. Các tỉ lệ Fibonacci thường được sử dụng trong Fibo Expansions cũng là 0.618, 1.000 và 1.618. Fibo mở rộng dựa trên xu hướng - Expansion

Xác định các điểm sóng cao và điểm sóng thấp trong xu hướng là bước đầu tiên cơ bản nhưng có ý nghĩa rất quan trọng đến độ tin cậy và hiệu quả của bất kì chiến thuật phân tích kỹ thuật nào. Theo đó, điểm sóng cao (swing high) là điểm mà tại đó mức giá cao hiện tại có một mức giá cao thấp hơn trước và sau nó. Điểm sóng thấp (swing low) là điểm mà tại đó mức giá thấp hiện tại có một mức giá thấp hơn trước và sau nó. Lưu ý, chỉ chọn các điểm sóng cao/thấp gần vùng củng cố giá (price consolidation) và bỏ qua các điểm sóng cao/thấp trung gian.

Tỉ lệ Fibonacci

Phân tích kỹ thuật sử dụng Fibonacci là phưong pháp nhận biết các mức cản và hỗ trợ tiềm năng trong tương lai dựa trên các xu hướng giá và đảo chiều trong quá khứ. Ý tưởng của phương pháp bắt nguồn từ bản chất của dãy số Fibonacci trong toán học. Trong phân tích kỹ thuật, Fibonacci chúng ta thường quan tâm đến các tỉ lệ Fibonacci cơ bản là: 1.618 và 0.618. Bên cạnh đó, còn có các tỉ lệ Fibonacci phổ biến khác như:
  • 0.382 = 0.618 bình phương hoặc bằng nghịch đảo của 2.618
  • 0.500 = số thứ 3 chia cho số thứ 2 trong dãy Fibonacci
  • 0.786 = căn bậc 2 của 0.618
  • 1.000 = 1.618*0.618 (sử dụng đo lường tính đồng dạng, symmetry measurements)
  • 1.272 = căn bậc 2 của 1.618
  • 2.618 = 1.618 bình phương

Điểm sóng cao, điểm sóng thấp

Trước khi bắt đầu với vận dụng Fibonacci vào chiến lược giao dịch, chúng ta cần hiểu rõ cách xác định các điểm sóng cao và điểm sóng thấp. Điểm sóng cao (Swing high) là điểm mà tại đó mức giá cao hiện tại có một mức giá cao thấp hơn trước và sau nó. Tương tự, điểm sóng thấp (Swing low) là điểm mà tại đó mức giá thấp hiện tại có một mức giá thấp hơn trước và sau nó.
  Điểm sóng cao - Swing high Điểm sóng thấp - Swing low

Xác định điểm sóng

Trong trường hợp vùng quan sát có nhiều điểm sóng thấp hoặc điểm sóng cao thì chọn điểm nào gần với vùng củng cố giá (Price consolidation) về phía phải. Lưu ý, ở đây không sử dụng các điểm sóng cao/thấp trung gian.
  Không sử dụng các điểm sóng thấp trung gian
Không sử dụng các điểm sóng cao/thấp trung gian 

 Trong trường hợp đồ thị này, chúng ta đang trong một xu thế tăng và có sự sụt giảm mạnh 3 ngày từ điểm A. Tôi muốn xác định mức hỗ trợ đủ mạnh để đón giá rơi và đảo chiều (reserve) từ xu hướng trước đó. Để làm được việc này, tôi cần phải xác định điểm sóng cao (A) và các điểm sóng thấp (B). 
  • Khi tính toán các ngưỡng hỗ trợ thì chỉ sử dụng duy nhất 1 điểm sóng CAO và nhiều điểm sóng thấp.
  • Ngược lại, khi xác định các ngưỡng kháng cự thì chỉ sử dụng 1 điểm sóng THẤP và nhiều điểm sóng cao.
Bên dưới là trường hợp giá đang rơi. Khi điểm sóng tại A được hình thành, tôi xác định các điểm sóng cao B. Ở đây, lý do tôi không sử dụng điểm sóng cao (1) vì có một điểm sóng cao khác (2) gần về phía phải.
  Không sử dụng các điểm sóng cao/thấp trung gian

 

36% người Việt Nam được khảo sát có tham gia mua sắm trực tuyến từ 2 đến 3 lần mỗi tháng”, ghi nhận bởi TGM Research trong khảo sát thương mại điện tử (TMĐT) toàn cầu & Việt Nam 2022. Khảo sát được thực hiện trên hơn 12.200 người tiêu dùng đến từ 33 quốc gia.


Tổng quan một số kết quả nghiên cứu đáng chú ý và những phân tích đúc kết về tiềm năng, triển vọng của thị trường TMĐT tại Việt Nam:

Tần suất mua hàng trực tuyến: Trong 12 tháng qua, nhiều người tiêu dùng thường xuyên tham gia mua sắm trên Internet, 74% số người được khảo sát cho biết họ mua hàng trực tuyến hơn một lần mỗi tháng. Có thể quan sát thấy động lực tăng trưởng đáng kể trong ngành thương mại điện tử Việt Nam khi có đến 38% người tham gia khảo sát cho biết họ mua hàng trực tuyến hàng tuần.

Triển vọng TMĐT ở Việt Nam năm 2022


Thiết bị sử dụng: Điện thoại thông minh là thiết bị được lựa chọn hàng đầu của khách hàng, với 96% người được khảo sát ở Việt Nam sử dụng điện thoại thông minh để mua hàng trực tuyến. Tỷ lệ sử dụng máy tính cho thương mại điện tử nằm ở mức 47%, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có lượng người sử dụng thiết bị này để mua sắm trực tuyến lớn thứ hai ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương sau Úc.

Sản phẩm bán chạy nhất: Tại Việt Nam, quần áo và phụ kiện được mua sắm nhiều nhất (không phân biệt hình thức trực tiếp hay trực tuyến), với 65% số người khảo sát cho biết họ đã mua những mặt hàng này trong 12 tháng qua. Hơn một nửa số người được khảo sát cũng cho biết các sản phẩm chăm sóc cá nhân là một trong những sản phẩm được mua thường xuyên nhất.

Hoạt động trực tuyến của người tiêu dùng trong 12 tháng qua: Các cửa hàng bán lẻ truyền thống đang nhường chỗ cho thương mại điện tử khi ngày càng có nhiều khách hàng lựa chọn mua hàng trực tuyến. Dựa trên kết quả khảo sát của chúng tôi, 55% số người được khảo sát ở Việt Nam đặt hàng trực tuyến và sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh hoặc bưu điện. Thị trường thương mại thông qua phát sóng trực tiếp (livestream) cũng đang tăng đột biến, với 38% số người được khảo sát nói rằng họ đã tham dự một sự kiện mua sắm thông qua livestream trong 12 tháng qua. Đây là con số đáng chú ý nhất trong số 33 quốc gia được khảo sát, minh chứng cho sức hấp dẫn của các hình thức bán hàng kết hợp yếu tố giải trí đối với người tiêu dùng Việt Nam.

Các hình thức khuyến mãi được ưa chuộng : Trong sự cạnh tranh khốc liệt của lĩnh vực thương mại điện tử, các doanh nghiệp phải thật sự sáng tạo trong việc đưa ra các chiến lược khuyến mãi để kích cầu người tiêu dùng. Khảo sát của chúng tôi cho thấy 47% người dân Việt Nam cho rằng giảm giá theo phần trăm (ví dụ: giảm giá 30%) là hình thức khuyến mãi hấp dẫn nhất. Giảm giá theo số tiền (ví dụ: giảm 50.000 VND cho đơn hàng tiếp theo) cũng được khách hàng ưa chuộng, với 45% người được khảo sát lựa chọn loại hình này. Mặt khác, chỉ có 13% số người tham gia khảo sát lựa chọn mua ngay, trả sau, khiến đây trở thành chiêu thức khuyến mãi kém hấp dẫn nhất đối với khách hàng tại Việt Nam, với chỉ 13% người được khảo sát lựa chọn.

Các yếu tố quan trọng nhất khi mua sắm trực tuyến: Người tiêu dùng tại Việt Nam đặt chi phí thấp và miễn phí vận chuyển là những yếu tố hàng đầu khi mua hàng trực tuyến, với 46% người được khảo sát trả lời như vậy. Giá là yếu tố đứng thứ hai ở mức 43%, cho thấy mức độ quan trọng của yếu tố này đối với khách hàng. Điều đáng ngạc nhiên là Việt Nam có tỷ lệ người dân quan tâm tính bền vững cao nhất trong số 33 quốc gia được khảo sát (24%), cho thấy người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có quan tâm về các vấn đề môi trường.

Các phương thức thanh toán được ưa chuộng nhất khi mua hàng trực tuyến: 37% số người được khảo sát trong nước đã chọn phương thức thanh toán bằng tiền mặt khi nhận hàng là hình thức thanh toán được ưa chuộng nhất. Các chính sách ưu đãi, miễn trừ nhiều nhiều loại phí dịch vụ của một số ngân hàng đã khiến cho việc thanh toán bằng chuyển khoản trở thành phương thức được 25% người Việt Nam tham gia khảo sát ưa chuộng, đứng thứ hai sau các phương thức thanh toán khác.

Nền tảng thương mại điện tử được ưa chuộng nhất : Thương mại điện tử Việt đang được thống trị bởi ba tên tuổi lớn bao gồm Shopee, Lazada và Tiki. Theo khảo sát của chúng tôi, 74% người tham gia cho rằng Shopee là trang thương mại điện tử yêu thích của mình.

Nguồn: CafeF


Cú sốc lạm phát phía cung, phía cầu

GS.TS Trần Ngọc Thơ, trang 25

Lạm phát do cú sốc phía cung: một thế giới mới được định hình bởi những hạn chế nguồn cung dai dẵng sẽ dẫn đến nhiều biến động vĩ mô khó lường, so với cách nghĩ phổ biến trước đây là cú sốc nguồn cung thường là "tạm thời". Chính sách tiền tệ vì vậy không thể ổn định cả lạm phát và tăng trưởng: phải lựa chọn giữa chúng.

Khi lạm phát được thúc đẩy bởi nhu cầu, ổn định lạm phát cũng là ổn định tăng trưởng, không có sự đánh đổi.

Đóng góp của xăng dầu trong lạm phát

TS. Nguyễn Bích Lâm, trang 20

Lạm phát bình quân năm tháng đầu năm ở mức 2.25%, trong đó các mặt hàng xăng dầu và Gas đóng góp khoảng 2 điểm phần trăm. 

Xăng dầu tăng 10% có thể khiến GDP giảm 0.5 điểm phần trăm, lạm phát tăng 0.26 điểm phần trăm.

Xăng dầu chiếm 3.52% tổng chi phí đầu vào của nền kinh tế. Giá cả đầu vào tăng 1%, chỉ số giá sản xuất công nghiệp tăng 2.06%.

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.